I built my hut in a zone of human habitation – Tao Qian

912A83FB-B249-4B2A-AEE1-DA79EE2483F7
Chrysanthemum Stone from National Bonsai Foundation’s suiseki collection.

I built my hut in a zone of human habitation
Tao Qian
Translated by Arthur Waley

I built my hut in a zone of human habitation,
Yet near me there sounds no noise of horse or coach.
Would you know how that is possible?
A heart that is distant creates a wilderness round it.
I pluck chrysanthemums under the eastern hedge,
Then gaze long at the distant summer hills.
The mountain air is fresh at the dusk of day:
The flying birds two by two return.
In these things there lies a deep meaning;
Yet when we would express it, words suddenly fail us.

Source: https://en.m.wikisource.org/wiki/I_built_my_hut_in_a_zone_of_human_habitation

—————

Nguyên văn chữ Hán

飲酒
陶潛

結廬在人境,
而無車馬喧。
問君何能爾,
心遠地自偏。
採菊東籬下,
悠然見南山。
山氣日夕佳,
飛鳥相與還。
此還有真意,
欲辨已忘言。

Phiên âm Hán-Việt

Ẩm tửu
Đào Tiềm

Kết lư tại nhân cảnh,
Nhi vô xa mã huyên.
Vấn quân hà năng nhĩ,
Tâm viễn địa tự thiên.
Thái cúc đông ly hạ,
Du nhiên kiến Nam sơn.
Sơn khí nhật tịch giai,
Phi điểu tương dữ hoàn.
Thử hoàn hữu chân ý,
Dục biện dĩ vong ngôn.

Nguồn: https://www.thivien.net/Đào-Tiềm/Ẩm-tửu-kỳ-5/poem-zr_-r6jQHVjRZxxm3vFUSg

Dịch thơ

Uống rượu
Đào Tiềm
Nguyễn Hiến Lê dịch

Nhà cỏ giữa nhân cảnh,
Không thấy ồn ngựa xe.
Hỏi ông: “Sao được vậy ?”
Lòng xa, đất tự xa.
Hái cúc dưới giậu đông,
Thơ thới nhìn núi Nam.
Khí núi ánh chiều đẹp,
Chim bay về từng đàn.
Trong cảnh có thâm vị,
Muốn tả đã quên lời.

Nguồn: Đại cương văn học sử Trung Quốc, Nguyễn Hiến Lê

—————
Tao Qian 陶潛 (365-427), or Tao Yuanming 陶淵明: Chinese poet, known for his love of chrysanthemums.

Đào Tiềm 陶潛 (365-427), tự Uyên Minh 淵明: nhà thơ Trung Quốc nổi tiếng yêu thích hoa cúc.

—————

Chrysanthemum Stone from National Bonsai Foundation’s suiseki collection.

Cúc hoa thạch trong bộ sưu tập thủy thạch của Hội Bonsai Quốc Gia Hoa Kỳ

https://www.bonsai-nbf.org/viewing-stone-collection/